Tìm hiểu về Bát trạch liên quan đến năm sinh


Tìm hiểu về Bát trạch liên quan đến năm sinh

Bát trạch dùng hướng của lưng nhà làm trạch (tọa). Trong 8 hướng ta có
1. Tọa đông hướng tây
2. Tọa tây hướng đông
3. Tọa bắc hướng nam
4. Tọa nam hướng bắc
5. Tọa đông nam hướng tây bắc
6. Tọa tây bắc hướng đông nam
7. Tọa tây nam hướng đông bắc
8. Tọa đông bắc hướng tây nam

Lịch sử của bát trạch - Người sáng lập bát trạch không rỏ là ai chỉ biết nó xuất hiện vào thời Đại Đường. Vào thời gian này, phong thủy học củng như thiên văn, địa lý tất cả đều bị cấm không truyền bá ra nhân gian cho nên người đời ít ai hiểu ít ai biết tới. Trở về sau môn bát trạch trở nên rất thịnh hành vào thời Đại Tống và được lưu truyền rộng rải từ đó. Cho tới nay quyển sách bát trạch minh kính (cảnh) là một tác phẩm rất phổ biến của phái bát trạch. Tuy nhiên, bát trạch bị cho là ngụy pháp và nghe rằng Dương Quân Tùng có lẽ là người đầu tiên cho bát trạch là ngụy pháp.

Phương Pháp Của Bát Trạch:

1. Trước tiên là tìm mệnh quái của chủ nhà, cách thức như sau:
- Phái nam: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó lấy số 11 trừ đi tổng số tìm được . Thí dụ như 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1 + 8 = 9. 11 - 9 = 2 vậy 2 là số của mệnh quái của chủ nhà. Hoặc chỉ đơn giản là chia năm sanh cho 9, lấy 11 trừ đi số dư. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.
- Phái nữ: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó cộng thêm với 4 nếu lớn hơn 9 thì tìm tổng số của hai số đơn sẽ ra số của mệnh quái . Thí dụ 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1+8 = 9. 9 + 4 = 13 = 1 + 3 = 4 . Số 4 là số của mệnh quái. Hoặc chỉ đơn giản là lấy số năm cộng thêm 4 rồi chia cho 9, số dư là số của mệnh quái. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.

- Đổi số ra mệnh quái:
1= khảm( bắc)
2= khôn( tây nam)
3= chấn( đông)
4= tốn( đông nam)
5. nam mệnh= khôn, nữ mệnh= cấn
6= càn( tây bắc)
7= đoài( tây)
8= cấn( đông bắc)
9= ly( nam)

2. Tìm Trạch Quái: Tìm trạch quái bằng cách lấy cửa chánh xem ở hướng nào, hướng đối diện là hướng của trạch quái . Thí dụ như cửa ở phương bắc tức là quái khảm, đối diện hướng bắc là hướng nam tức là ly quái . Như vậy trạch quái là lỵ 

3. Tìm Đông Tây Mệnh/Trạch: mệnh thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ mệnh, mệnh thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ mệnh. Trạch thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ trạch, trạch thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ trạch. Người đông tứ mệnh ở nhà thuộc đông tứ trạch hoặc người tây tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch là tốt . Ngược lại người đông tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch hoặc người tây tứ trạch ở nhà đông tứ mệnh là xấu.

4. Tìm đại du niên xem phương nào có sao gì. Theo bài ca sau đây (gọi là đại du niên ca):
càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh 
khảm ngũ thiên sanh diên tuyệt họa lục
cấn lục tuyệt họa sanh diên thiên ngũ 
chấn diên sanh họa tuyệt ngũ thiên lục
tốn thiên ngũ lục họa sanh tuyệt diên 
li lục ngũ tuyệt diên họa sanh thiên
khôn thiên diên tuyệt sanh họa ngũ lục 
đoài sanh họa diên tuyệt lục ngũ thiên

Giải thích: như câu: càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh tức là nói nhà tọa ở càn (hướng cửa ở tốn) thì càn là phục vị lần lượt theo chiều kim đồng hồ khảm = lục sát, cấn = thiên y, chấn = ngũ quỷ, tốn = họa hại, ly = tuyệt mệnh, khôn = diên niên, đoài = sanh khí.


5. Mỗi đại du niên có 3 tiểu du niên tổng cộng có 24 tiểu du niên. Do đâu mà có ? đó là do nạp giáp mà thành. Trong 8 phương ta có 24 sơn, mỗi sơn 15 độ lấy tên của 12 địa chi, 8 thiên can và 4 quái. Khởi đầu ở 0 độ là chính giửa của sơn tý theo chiều kim đồng hồ an theo thứ tự Tý, Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mão, Ất, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ, Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu, Tân, Tuất, Càn, Hợi, Nhâm. Tiểu du niên dùng để kích hoạt tài vận và sức khỏe củng như việc thêm người (nhân đinh). Tính chất của tiểu du niên củng giống như tính chất của đại du niên. Phương thức nạp giáp như sau:
Can quái : sơn can 、 giáp
khôn quái : sơn khôn 、 ất
cấn quái : sơn cấn 、 bính
đoái quái : sơn đinh 、 tị 、 dậu 、 sửu
chấn quái : sơn canh 、 hợi 、 mão 、 vị
tốn quái : sơn tốn 、 tân
li quái : sơn nhâm 、 dần 、 ngọ 、 tuất
khảm quái: sơn quái 、 quý 、 thân 、 tử 、 thìn

6. Bài Long Pháp - Tức là lấy quái của tọa sơn để hoán hào, xong rồi thì tuần tự an 9 sao theo đó. Cách này gọi là phép bài long dùng để kích hoạt tài vận và nhân đinh nhanh chóng. Cách biến hào và an sao như sau:
- Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó
- Hào trên biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an phụ bật ở đó

Thí dụ như nhà tọa càn hướng tốn, lấy quái càn rồi hoán hào như sau:
Càn biến hào trên thành đoài -> an tham lang ở đoài (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái đoài đều an tham lang ở đó)
Đoài biến hào giửa thành chấn -> an cự môn
Chấn biến hào dưới thành khôn -> an lộc tồn
Khôn biến hào giửa thành khảm -> an văn khúc
Khảm biến hào trên thành tốn -> an liêm trinh
Tốn biến hào trung thành cấn -> an vũ khúc 
Cấn biến hào dưới thành ly -> an phá quân
Ly biến hào giửa thành càn -> an phụ bật

7. Phụ Tinh Thủy Phối Quái - Tức là dùng quái của hướng sơn để hoán hào rồi an cử tinh ở đó. Cách hoán hào và an tinh như sau:
- Quái chánh an phụ tinh ở đó (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái càn đều an phụ tinh ở đó)
- Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
- Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
- Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
- Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó

Thí dụ quái của hướng sơn thuộc càn, hoán hào an sơn như sau:
An phụ tinh ở sơn thuộc quái càn
Càn biến hào giửa thành ly -> an vũ khúc
Ly biến hào dưới thành cấn -> an phá quân
Cấn biến hào giửa thành tốn -> an liêm trinh
Tốn biến hào trên thành khảm -> an tham lang
Khảm biến hào giửa thành khôn -> an cự môn
Khôn biến hào dưới thành chấn -> an lộc tồn
Chấn biến hào giửa thành đoài -> an văn khúc

Lưu Ý: Tham lang = sinh khí, cự môn = thiên y, lộc tồn = họa hại, văn khúc = lục sát, liêm trinh = ngũ quỷ, vũ khúc = diên niên, phá quân = tuyệt mạng, phụ bật = phục vị.

Dùng mệnh quái để tìm căn nhà hợp với mệnh, như đông trạch hợp với đông mệnh. Dùng đại du niên kết hợp với mệnh quái dùng để thiết kế nội thất như an phòng ở du niên tốt. Các du niên xấu thì dùng làm vị trí nhà tắm v.v. Dùng tiểu du niên tìm được ở Bài Long Pháp để làm vị trí đặt (bếp, chổ ngồi, giường nằm v.v.) . Dùng tiểu du niên tìm được ở Phụ Tinh Thủy Phối Quái để xoai hướng.

BÁT TRẠCH THEO NĂM SINH CỦA NAM VÀ NỮ : 

NĂM SINH  Mạng Tuổi nữ : cung phi  nam : cung phi 
1940 KIM CANH THÌN khôn  càn 
1941 KIM TÂN TỴ khảm  khôn 
1942 MỘC  NHÂM NGỌ  khôn  tốn 
1943 MỘC  QÚY MÙI  chấn  chấn 
1944 THỦY  GIÁP THÂN tốn khôn 
1945 THỦY  ẤT DẬU cấn  khảm
1946 THỔ  BÍNH TUẤT  càn  ly
1947 THỔ  ĐINH HỢI  đoài  cấn
1948 HỎA MẬU TÝ cấn  đoài
1949 HỎA  KỶ SỬU ly  càn 
1950 MỘC  CANH DẦN  khảm  khôn 
1951 MỘC  TÂN MẸO  khôn  tốn 
1952 THỦY  NHÂM THÌN  chấn  chấn 
1953 THỦY  QUÝ TỴ  tốn  khôn 
1954 KIM GIÁP NGỌ  cấn  khảm
1955 KIM ẤT MÙI  càn  ly
1956 HỎA BÍNH THÂN  đoài  cấn
1957 HỎA  ĐINH DẬU  cấn  đoài
1958 MỘC  MẬU TUẤT ly  càn 
1959 MỘC  KỶ HỢI  khảm  khôn 
1960 THỔ  CANH TÝ  khôn  tốn 
1961 THỔ  TÂN SỬU chấn  chấn 
1962 KIM NHÂM DẦN  tốn  khôn 
1963 KIM QÚY MÃO  cấn  khảm
1964 HỎA GIÁP THÌN càn  ly
1965 HỎA  ẤT TỴ đoài  cấn
1966 THỦY  BÍNH NGỌ  cấn  đoài
1967 THỦY  ĐINH MÙI ly  càn 
1968 THỔ  MẬU THÂN khảm  khôn 
1969 THỔ  KỶ DẬU khôn  tốn 
1970 KIM CANH TUẤT chấn  chấn 
1971 KIM TÂN HỢI tốn  khôn 
1972 MỘC  NHÂM TÝ cấn  khảm
1973 MỘC  QÚY SỬU càn  ly
1974 THỦY  GIÁP DẦN đoài  cấn
1975 THỦY  ẤT MÃO cấn  đoài
1976 THỔ  BÍNH THÌN  ly  càn 
1977 THỔ  ĐINH TỴ khảm  khôn 
1978 HỎA MẬU NGỌ khôn  tốn 
1979 HỎA  KỶ MÙI chấn  chấn 
1980 MỘC  CANH THÂN tốn  khôn 
1981 MỘC  TÂN DẬU cấn  khảm
1982 THỦY  NHÂM TUẤT càn  ly
1983 THỦY  QUÝ HỢI đoài  cấn
1984 KIM GIÁP TÝ  cấn  đoài
1985 KIM ẤT SỬU ly  càn 
1986 HỎA BÍNH DẦN  khảm  khôn 
1987 HỎA  ĐINH MÃO khôn  tốn 
1988 MỘC  MẬU THÌN chấn  chấn 
1989 MỘC  KỶ TỴ tốn  khôn 
1990 THỔ  CANH NGỌ  cấn  khảm
1991 THỔ  TÂN MÙI càn  ly
1992 KIM NHÂM THÂN đoài  cấn
1993 KIM QUÝ DẬU cấn  đoài
1994 HỎA GIÁP TUẤT ly  càn 
1995 HỎA  ẤT HỢI khảm  khôn 
1996 THỦY  BÍNH TÝ khôn  tốn 
1997 THỦY  ĐINH SỬU chấn  chấn 
1998 THỔ  MẬU DẦN tốn  khôn 
1999 THỔ  KỶ MÃO cấn  khảm
2000 KIM CANH THÌN càn  ly
2001 KIM TÂN TỴ đoài  cấn
2002 MỘC  NHÂM NGỌ  cấn  đoài
2003 MỘC  QÚY MÙI ly  càn 
2004 THỦY  GIÁP THÂN khảm  khôn 
2005 THỦY  ẤT DẬU khôn  tốn 
2006 THỔ  BÍNH TUẤT  chấn  chấn 
2007 THỔ  ĐINH HỢI tốn  khôn 
2008 HỎA MẬU TÝ cấn  khảm
2009 HỎA  KỶ SỬU càn  ly
2010 MỘC  CANH DẦN đoài  cấn
2011 MỘC  TÂN MÃO cấn  đoài
2012 THỦY  NHÂM THÌN ly  càn 
2013 THỦY  QUÝ TỴ  khảm  khôn 
2014 KIM GIÁP NGỌ  khôn  tốn 
2015 KIM ẤT MÙI  chấn  chấn 
2016 HỎA BÍNH THÂN  tốn  khôn 
2017 HỎA  ĐINH DẬU  cấn  khảm
2018 MỘC  MẬU TUẤT càn  ly
2019 MỘC  KỶ HỢI  đoài  cấn
2020 THỔ  CANH TÝ  cấn  đoài
2021 THỔ  TÂN SỬU ly  càn 

Tin tức liên quan